Quản lý không gian lưu trữ và chia sẻ ban đầu nghe có vẻ không mấy thú vị. Tuy nhiên đối với các quản trị viên Windows, những người phải quản trị việc chia sẻ và lưu trữ trên cơ sở hạ tầng Windows của họ, thì công cụ Windows 2008 Share and Storage Management là một công cụ “phải có” mà họ sử dụng hàng ngày. Trong bài chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về công cụ này là gì và nó có thể giúp gì được bạn cũng như cách sử dụng nó như thế nào.
Mục đích của công cụ Share and Storage Management
Rất đơn giản, mục đích của công cụ này là cho phép các quản trị viên Windows 2008 Server có thể chia sẻ và lưu trữ dễ dàng hơn. Theo Microsoft, các tài nguyên chia sẻ “shared resources” là các thư mục riêng rẽ hoặc toàn bộ các phân vùng đĩa cứng được chia sẻ trên mạng. Còn lưu trữ “storage” mà công cụ này trợ giúp bạn là để quản trị các hệ thống lưu trữ và phân vùng đĩa.
Một trong những tính năng tốt nhất của công cụ Share and Storage Management là Provision a Shared Folder Wizard. Wizard này làm cho cuộc sống của quản trị viên CNTT trở lên dễ dàng hơn bằng cách dẫn họ qua câu hỏi mà bạn cần trả lời, sau đó thực hiện các bước cho bạn. Cho ví dụ, wizard sẽ giúp bạn chọn thư mục hoặc phân vùng mà bạn muốn chia sẻ, thiết lập giao thức để chia sẻ cho nó, thiết lập các điều khoản NTFS trên tài nguyên, cấu hình các điều khoản chia sẻ, publish đến DFS, thiết lập các điều khoản NFS (nếu có thể áp dụng) và sử dụng các phần lưu trữ (nếu bộ quản lý tài nguyên máy chủ file được cài đặt).
Rõ ràng Share and Storage Management Tool cũng cho phép bạn cấu hình mọi khía cạnh có liên quan đến việc chia sẻ như thiết lập các điều khoản NTFS / share, xem ai được kết nối và stop việc chia sẻ hoặc hủy kết nối người dùng.
Về khía cạnh Storage của công cụ này, bạn có thể mở rộng, định dạng, xóa và thay đổi các phân vùng. Bên cạnh đó bạn cũng có thể truy cập các công cụ để kiểm tra lỗi, phân mảnh và backup.
Phần dưới đây chúng ta hãy đi vào chi tiết một trong những thứ được nêu trên!
Cách cung cấp tài nguyên chia sẻ bằng Share and Storage Management
Một trong những thứ chung nhất mà bạn sẽ thực hiện với công cụ này là cung cấp một tài nguyên chia sẻ mới. Điều này có nghĩa rằng bạn sẽ chia sẻ thứ gì đó trên mạng của mình để những người dùng có thể chia sẻ nó. Bạn có thể lường trước những gì mình cần biết để thực hiện điều này – những gì sẽ chia sẻ và ai muốn chia sẻ nó.
Cần lưu ý rằng, để chia sẻ một tài nguyên, bạn cần phải có quyền quản trị viên hoặc tương đương. Khi vào bên trong Share and Storage Management, tất cả những gì bạn cần thực hiện để chia sẻ một tài nguyên là kích vào Actions, sau đó Provision Share

Xuất hiện Provision a Share Wizard. Bạn sẽ bắt đầu bằng cách chọn đường dẫn cho Folder cần chia sẻ.



Chọn các điều khoản tài nguyên định dạng NTFS.


Chọn Advanced để có lựa chọn nâng cao.

Giới hạn chỉ 10 người sử dụng kết nối đồng thời

Nếu bạn chỉ muốn cho các User có quyền truy cập vào thư mục chia sẻ này mới nhìn thấy ( tránh tình trạng các user khác "tò mò "), chỉ cần tích chọn vào hộp kiểm Enable access-based enumeration.

Chọn giao thức (SMB là tùy chọn trừ khi Services for NFS được cài đặt)

Chọn lựa Permission cho Folder chia sẻ. Ở đây tôi chọn administrator có toàn quyền, User chỉ có quyền Read-only

Nếu đang sử dụng máy chủ DFS ( Distribute File Systems), bạn sẽ cấu hình không gian tên DFS cho chia sẻ mới này.

Cuối cùng, bạn sẽ được yêu cầu xem lại tất cả cácthiết lập có liên quan đến chia sẻ này trước khi tạo nó. Nếu mọi thứ đều đúng,
nhấn Create để tạo.



Những gì bạn có thể thực hiện nữa với Share and Storage Management?
Có rất nhiều thứ bạn có thể thực hiện ngoài việccung cấp một chia sẻ mới với Share and Storage Management. Đây là 6 thứmà bạn có thể thực hiện được chúng tôi liệt kê:
1. Provision storage – Đây là tínhnăng quan trọng cho các máy chủ, nơi bạn thường xuyên thay đổi, bổsung, remove không gian lưu trữ của máy chủ. Storage mà bạn đang cungcấp có thể là một LUN hoặc một phân vùng nội bộ. Mặc dù vậy cần phảilưu ý rằng bạn không thể cung cấp storage nếu bạn không có không gianlưu trữ không được chỉ đinh để cung cấp.
2. Extend a Volume - mở rộng một phân vùng
3. Format a Volume - định dạng một phân cùng
4. Modify Properties of a Volume including access to tools like defrag and error checking – thay đổi các thuộc tính của phân cùng
5. Stop Sharing a Resource – ngừng chia sẻ một tài nguyên
6. And even manage sharing and storage on other computers – Quản lý việc chia sẻ và lưu trữ trên các máy tính khác.
Kết luận
Công cụ share and storage management là một bổ sung tuyệt vời cho Windows 2008 Server. Không có các wizard của Share and Storage Management, chắc chắn việc cung cấp các chia sẻ mới sẽ rất phức tạp.
Người Viết: Nguyễn Minh Khôi ( có sưu tập từ nhiều nguồn)
Mục đích của công cụ Share and Storage Management
Rất đơn giản, mục đích của công cụ này là cho phép các quản trị viên Windows 2008 Server có thể chia sẻ và lưu trữ dễ dàng hơn. Theo Microsoft, các tài nguyên chia sẻ “shared resources” là các thư mục riêng rẽ hoặc toàn bộ các phân vùng đĩa cứng được chia sẻ trên mạng. Còn lưu trữ “storage” mà công cụ này trợ giúp bạn là để quản trị các hệ thống lưu trữ và phân vùng đĩa.
Một trong những tính năng tốt nhất của công cụ Share and Storage Management là Provision a Shared Folder Wizard. Wizard này làm cho cuộc sống của quản trị viên CNTT trở lên dễ dàng hơn bằng cách dẫn họ qua câu hỏi mà bạn cần trả lời, sau đó thực hiện các bước cho bạn. Cho ví dụ, wizard sẽ giúp bạn chọn thư mục hoặc phân vùng mà bạn muốn chia sẻ, thiết lập giao thức để chia sẻ cho nó, thiết lập các điều khoản NTFS trên tài nguyên, cấu hình các điều khoản chia sẻ, publish đến DFS, thiết lập các điều khoản NFS (nếu có thể áp dụng) và sử dụng các phần lưu trữ (nếu bộ quản lý tài nguyên máy chủ file được cài đặt).
Rõ ràng Share and Storage Management Tool cũng cho phép bạn cấu hình mọi khía cạnh có liên quan đến việc chia sẻ như thiết lập các điều khoản NTFS / share, xem ai được kết nối và stop việc chia sẻ hoặc hủy kết nối người dùng.
Về khía cạnh Storage của công cụ này, bạn có thể mở rộng, định dạng, xóa và thay đổi các phân vùng. Bên cạnh đó bạn cũng có thể truy cập các công cụ để kiểm tra lỗi, phân mảnh và backup.
Phần dưới đây chúng ta hãy đi vào chi tiết một trong những thứ được nêu trên!
Cách cung cấp tài nguyên chia sẻ bằng Share and Storage Management
Một trong những thứ chung nhất mà bạn sẽ thực hiện với công cụ này là cung cấp một tài nguyên chia sẻ mới. Điều này có nghĩa rằng bạn sẽ chia sẻ thứ gì đó trên mạng của mình để những người dùng có thể chia sẻ nó. Bạn có thể lường trước những gì mình cần biết để thực hiện điều này – những gì sẽ chia sẻ và ai muốn chia sẻ nó.
Cần lưu ý rằng, để chia sẻ một tài nguyên, bạn cần phải có quyền quản trị viên hoặc tương đương. Khi vào bên trong Share and Storage Management, tất cả những gì bạn cần thực hiện để chia sẻ một tài nguyên là kích vào Actions, sau đó Provision Share

Xuất hiện Provision a Share Wizard. Bạn sẽ bắt đầu bằng cách chọn đường dẫn cho Folder cần chia sẻ.



Chọn các điều khoản tài nguyên định dạng NTFS.


Chọn Advanced để có lựa chọn nâng cao.

Giới hạn chỉ 10 người sử dụng kết nối đồng thời

Nếu bạn chỉ muốn cho các User có quyền truy cập vào thư mục chia sẻ này mới nhìn thấy ( tránh tình trạng các user khác "tò mò "), chỉ cần tích chọn vào hộp kiểm Enable access-based enumeration.

Chọn giao thức (SMB là tùy chọn trừ khi Services for NFS được cài đặt)

Chọn lựa Permission cho Folder chia sẻ. Ở đây tôi chọn administrator có toàn quyền, User chỉ có quyền Read-only

Nếu đang sử dụng máy chủ DFS ( Distribute File Systems), bạn sẽ cấu hình không gian tên DFS cho chia sẻ mới này.

Cuối cùng, bạn sẽ được yêu cầu xem lại tất cả cácthiết lập có liên quan đến chia sẻ này trước khi tạo nó. Nếu mọi thứ đều đúng,
nhấn Create để tạo.



Những gì bạn có thể thực hiện nữa với Share and Storage Management?
Có rất nhiều thứ bạn có thể thực hiện ngoài việccung cấp một chia sẻ mới với Share and Storage Management. Đây là 6 thứmà bạn có thể thực hiện được chúng tôi liệt kê:
1. Provision storage – Đây là tínhnăng quan trọng cho các máy chủ, nơi bạn thường xuyên thay đổi, bổsung, remove không gian lưu trữ của máy chủ. Storage mà bạn đang cungcấp có thể là một LUN hoặc một phân vùng nội bộ. Mặc dù vậy cần phảilưu ý rằng bạn không thể cung cấp storage nếu bạn không có không gianlưu trữ không được chỉ đinh để cung cấp.
2. Extend a Volume - mở rộng một phân vùng
3. Format a Volume - định dạng một phân cùng
4. Modify Properties of a Volume including access to tools like defrag and error checking – thay đổi các thuộc tính của phân cùng
5. Stop Sharing a Resource – ngừng chia sẻ một tài nguyên
6. And even manage sharing and storage on other computers – Quản lý việc chia sẻ và lưu trữ trên các máy tính khác.
Kết luận
Công cụ share and storage management là một bổ sung tuyệt vời cho Windows 2008 Server. Không có các wizard của Share and Storage Management, chắc chắn việc cung cấp các chia sẻ mới sẽ rất phức tạp.
Người Viết: Nguyễn Minh Khôi ( có sưu tập từ nhiều nguồn)
SSH là một tiện ích an toàn, một chuẩn được định nghĩa trong RFC 4251. Nó là một giao thức mạng nhằm tạo một kênh an toàn giữa hai thiết bị bằng cổng TCP 22. Kênh này cũng được sử dụng cho SFTP và SCP (tương ứng là viết tắt của secure FTP và secure copy). Để thực hiện, bạn cần một máy chủ an toàn trên hệ thống sẽ kết nối tới và một máy khách sẽ kết nối từ đó.
SSL là giao thức đa mục đích được thiết kế để tạo ra các giao tiếp giữa hai chương trình ứng dụng trên một cổng định trước (socket 443) nhằm mã hoá toàn bộ thông tin đi/đến, mà ngày nay được sử dụng rộng rãi cho giao dịch điện tử như truyền số hiệu thẻ tín dụng, mật khẩu, số bí mật cá nhân (PIN) trên Internet. Giao thức SSL được hình thành và phát triển đầu tiên năm 1994 bởi nhóm nghiên cứu Netscape dẫn dắt bởi Elgammal và ngày nay đã trở thành chuẩn bảo mật thực hành trên mạng Internet. Phiên bản SSL hiện nay là 3.0 và vẫn đang tiếp tục được bổ sung và hoàn thiện. Tương tự như SSL, một giao thức khác có tên là PCT - Private Communication Technology được đề xướng bởi Microsoft hiện nay cũng được sử dụng rộng rãi trong các mạng máy tính chạy trên hệ điều hành Windows NT. Ngoài ra, một chuẩn của IETF (Internet Engineering Task Force) có tên là TLS (Transport Layer Security) dựa trên SSL cũng được hình thành và xuất bản dưới khuôn khổ nghiên cứu của IETF Internet Draft được tích hợp và hỗ trợ trong sản phẩm của Netscape.
Bạn đã cài đặt một Additional domain chạy song song với Primay Domain, vì một lý do nào đó, bạn muốn Remove cái Additional Domain ra khỏi hệ thống mà không làm ảnh hưởng tới hoạt động chính của hệ thống hoặc bạn muốn cài đặt thêm một Additional Domain khác lần sau mà không còn thấy vết tích của Additional Domain trước
Cài đặt 2 server chạy song song
Hệ thống với một máy Server 2008 Enterprise, đã nâng lên Domain Controller và cài đặt dịch vụ mạng như AD, DNS, DHCP và tạo các Group, OU, User cần thiết...Thiết lập một hệ thống máy Additional domain để Backup thông số AD trên Primay Domain về và khi có sự có với hệ thống thì có thể sử dụng Additional Domain để làm Primary Domain.
Hệ thống với một máy Server 2008 Enterprise, đã nâng lên Domain Controller và cài đặt dịch vụ mạng như AD, DNS, DHCP và tạo các Group, OU, User cần thiết...Thiết lập một hệ thống máy Additional domain để Backup thông số AD trên Primay Domain về và khi có sự có với hệ thống thì có thể sử dụng Additional Domain để làm Primary Domain.












